IELTS Listening Part 3: hai sinh viên và giảng viên thảo luận kết quả khảo sát về chương trình xe đạp công cộng; tiếp theo là sinh viên bàn cách trình bày kết quả, giảng viên góp ý về biểu đồ, thời lượng và hạn nộp.
Nghe và viết lại toàn bộ câu.
, ?
Vậy, nghiên cứu của các em về chương trình xe đạp của thành phố đến đâu rồi?
, . .
Thật ra là khá tốt ạ. Bọn em đã làm xong bảng hỏi và thu được khoảng tám mươi phản hồi.
, , .
Nhưng phần lớn là từ sinh viên, nên mẫu khảo sát không được cân bằng lắm.
. ?
Đó là một nhận xét hợp lý. Các em định xử lý vấn đề đó thế nào trong bài thuyết trình?
.
Bọn em nghĩ sẽ nêu nó như một hạn chế ở phần cuối.
.
Bọn em cũng có thể so sánh kết quả của mình với khảo sát của hội đồng thành phố năm ngoái.
, .
Ý hay đấy, nhưng trước hết hãy kiểm tra xem họ chọn người tham gia như thế nào.
.
Phát hiện chính của bọn em là mọi người lo lắng nhất về an toàn trên những con đường đông xe.
, .
Đáng ngạc nhiên là chi phí không phải vấn đề lớn với đa số người bọn em hỏi.
. ?
Thú vị đấy. Có ai đề xuất cách cải thiện chương trình không?
.
Một số người muốn có thêm làn đường dành cho xe đạp tách biệt khỏi dòng xe cộ.
.
Những người khác nói xe đạp thường bị hỏng hoặc không có ở các trạm.
.
Các em có thể trình bày những đề xuất đó trong một biểu đồ đơn giản.
. .
Em đồng ý. Biểu đồ cột sẽ cho thấy sự khác biệt rõ hơn bảng số liệu.
?
Bọn em có nên đưa cả ảnh các trạm xe đạp vào không ạ?
, .
Chỉ khi chúng củng cố cho một luận điểm các em đưa ra, nếu không sẽ gây xao nhãng.
, ?
Chính xác thì bài thuyết trình nên dài bao lâu ạ?
, .
Mười lăm phút, sau đó khoảng năm phút để hỏi đáp.
.
Vậy bọn em sẽ cần tập vài lần để kiểm tra thời gian.
, .
Đúng vậy, và hãy gửi cho tôi bản trình chiếu của các em trước thứ Năm để tôi có thể góp ý cho các em.
Những cấu trúc xuất hiện nhiều nhất trong bài nghe, kèm đúng cụm từ bạn sẽ nghe:
| Cấu trúc | Trong bài nghe |
|---|---|
| Câu bị độngbe + quá khứ phân từ — nhấn vào việc xảy ra, không phải người làm |
|
| Thì hiện tại hoàn thànhhave/has + quá khứ phân từ — việc đã xảy ra nhưng còn liên quan đến hiện tại |
|
| Lời khuyên với “should”should + động từ — nói điều nên làm |
|
| Khả năng với “might / may”might/may + động từ — điều có thể xảy ra nhưng không chắc |
|
Dictationly · Original content