Một quản lý dự án báo với giám đốc chương trình rằng dự án quan trọng đang chậm tiến độ và trình bày kế hoạch khắc phục.
Nghe và viết lại toàn bộ câu.
. .
Chào buổi sáng. Cảm ơn anh đã dành thời gian cho buổi này.
. , ?
Chào chị. Mình vào việc luôn nhé?
. , .
Vâng. Nhìn chung, tháng này chúng tôi đã có tiến triển tốt.
. , ?
Tốt. Vậy chúng ta vẫn kịp ngày vận hành chính thức chứ?
... .
Ừm... đó chính là phần khó nói.
.
Tôi e là trạng thái dự án đã chuyển từ xanh sang vàng.
? !
Vàng ư? Tháng trước chị bảo mọi thứ vẫn ổn mà!
.
Nhà cung cấp giao công cụ chuyển đổi dữ liệu trễ ba tuần.
, .
Và không may là đầu việc đó lại nằm trên đường găng.
?
Vậy là chậm tiến độ bao nhiêu?
, , .
Ừm, khoảng bốn tuần, nếu chúng ta không làm gì.
? , .
Bốn tuần ư? Trời, hội đồng quản trị sẽ không chấp nhận đâu.
?
Sao chuyện này không được báo lên sớm hơn?
. .
Anh nói đúng. Lẽ ra tôi phải báo sớm hơn.
.
Thật lòng chúng tôi đã tin nhà cung cấp có thể bắt kịp.
. ?
Hừm. Còn ngân sách thì sao?
, .
Anh đừng lo, chênh lệch ngân sách dưới 2%.
, .
Được rồi, tôi đã chuẩn bị hai phương án cho kế hoạch khắc phục.
, ,
Thứ nhất, chúng ta bổ sung thêm hai lập trình viên,
.
chi trả bằng ngân sách dự phòng.
?
Còn phương án thứ hai?
,
Chúng ta vận hành đúng hạn nhưng thu hẹp phạm vi,
.
và bàn giao mô-đun báo cáo muộn hơn một tháng.
. ?
Được. Chị đề xuất phương án nào?
. .
Phương án một. Nó giữ được cả phạm vi lẫn thời hạn.
, ?
Nhưng nó dùng gần hết khoản dự phòng, đúng không?
, .
Đúng vậy, nhưng rủi ro chậm thêm là thấp.
.
Sự phụ thuộc vào nhà cung cấp giờ đã được giải quyết.
. , .
Được. Tôi sẽ duyệt thêm nguồn lực, với một điều kiện.
.
Tôi muốn có báo cáo hằng tuần cho đến khi trở lại mức xanh.
. .
Chắc chắn rồi. Sáng thứ Sáu nào anh cũng sẽ nhận được.
, . .
Và lần sau, báo lên sớm. Đừng để tôi bất ngờ.
. — !
Tôi hiểu rồi. Cảm ơn anh — tôi nhẹ cả người!
. .
Tốt. Hôm nay mình ký duyệt yêu cầu thay đổi luôn nhé.
Những cấu trúc xuất hiện nhiều nhất trong bài nghe, kèm đúng cụm từ bạn sẽ nghe:
| Cấu trúc | Trong bài nghe |
|---|---|
| Thì hiện tại hoàn thànhhave/has + quá khứ phân từ — việc đã xảy ra nhưng còn liên quan đến hiện tại |
|
| Câu bị độngbe + quá khứ phân từ — nhấn vào việc xảy ra, không phải người làm |
|
| Lời khuyên với “should”should + động từ — nói điều nên làm |
|
| Tương lai với “will”will + động từ — quyết định, lời hứa hoặc dự đoán |
|
Dictationly · Original content