IELTS Listening Part 3: hai sinh viên tâm lý học bàn về kết quả bất ngờ từ cuộc khảo sát giấc ngủ và những điểm yếu trong dữ liệu của mình.
Nghe và viết lại toàn bộ câu.
Tên riêng trong câu:Part Three
. .
Phần Ba. Bạn sẽ nghe hai sinh viên tâm lý học thảo luận về cuộc khảo sát giấc ngủ của sinh viên mà họ đã thực hiện.
, .
Trước tiên, bạn có một ít thời gian để xem các câu hỏi từ hai mươi mốt đến hai mươi lăm.
.
Bây giờ hãy nghe kỹ và trả lời các câu hỏi từ hai mươi mốt đến hai mươi lăm.
, , .
Này Jack, cuối cùng tớ cũng nhập xong toàn bộ dữ liệu khảo sát rồi.
! ?
Tuyệt quá! Rốt cuộc mình nhận được bao nhiêu câu trả lời?
, .
Một trăm năm mươi, nhiều hơn mình mong đợi đấy.
, .
Trung bình, sinh viên ngủ khoảng sáu tiếng mỗi đêm.
? !
Chỉ sáu tiếng thôi á? Ít hơn hẳn mức tám tiếng được khuyến nghị!
?
Đoán xem nhóm nào ngủ ít nhất?
... , ?
Ừm... sinh viên năm cuối, vì phải thi à?
! .
Sai rồi! Thật ra là sinh viên năm nhất cơ.
? .
Thật á? Không biết tại sao nhỉ.
.
Tớ nghĩ nhiều bạn trong số đó đi làm thêm buổi tối.
. .
Tớ không tin lắm. Tớ cho là chủ yếu tại điện thoại.
.
Phần lớn họ nói là họ lướt mạng xã hội trên giường.
, , .
Hừm, đúng là vậy, nhưng mình đâu có đo thời gian dùng màn hình.
, . .
Haizz, cậu nói đúng. Đó là một lỗ hổng trong dữ liệu của mình.
, .
Trước khi nghe phần còn lại của đoạn hội thoại, bạn có một ít thời gian để xem các câu hỏi từ hai mươi sáu đến ba mươi.
.
Bây giờ hãy nghe và trả lời các câu hỏi từ hai mươi sáu đến ba mươi.
. , .
Ôi không. Còn một vấn đề nữa.
.
Gần như chẳng có sinh viên kỹ thuật nào điền khảo sát.
, ?
Vậy là mẫu của mình không thật sự cân đối, nhỉ?
, .
Hơn nữa, mọi người có thể không nhớ chính xác mình đã ngủ bao lâu.
! ?
À! Hay mình nhờ vài người tình nguyện ghi nhật ký giấc ngủ nhé?
? !
Trong một tuần à? Vậy thì kết quả của mình sẽ đáng tin cậy hơn nhiều!
, ,
Được rồi, vậy cậu làm phần biểu đồ,
.
còn tớ viết phần tổng quan tài liệu.
.
Thứ Năm lúc hai giờ mình gặp lại ở đây nhé.
. !
Chốt. Miễn là lúc đó tớ không quá buồn ngủ!
.
Phần Ba đến đây là kết thúc.
Những cấu trúc xuất hiện nhiều nhất trong bài nghe, kèm đúng cụm từ bạn sẽ nghe:
| Cấu trúc | Trong bài nghe |
|---|---|
| Thì hiện tại hoàn thànhhave/has + quá khứ phân từ — việc đã xảy ra nhưng còn liên quan đến hiện tại |
|
| Câu bị độngbe + quá khứ phân từ — nhấn vào việc xảy ra, không phải người làm |
|
| Mệnh đề quan hệwho / which + mệnh đề — thêm thông tin về người hoặc vật |
|
| Khả năng với “might / may”might/may + động từ — điều có thể xảy ra nhưng không chắc |
|
Dictationly · Original content