IELTS Listening Part 3: hai sinh viên địa lý kể với giảng viên về chuyến thực địa ven biển và tranh luận liệu đê chắn sóng có phải là giải pháp.
Nghe và viết lại toàn bộ câu.
Tên riêng trong câu:Part Three
. .
Phần Ba. Bạn sẽ nghe hai sinh viên địa lý thảo luận về chuyến thực địa với giảng viên hướng dẫn.
, .
Trước tiên, bạn có một ít thời gian để xem các câu hỏi từ hai mươi mốt đến hai mươi lăm.
.
Bây giờ hãy nghe kỹ và trả lời các câu hỏi từ hai mươi mốt đến hai mươi lăm.
, ?
Thế chuyến đi Wenbury thế nào hả các em?
! !
Tuyệt lắm ạ! Mỗi tội trên vách đá lạnh cóng luôn!
.
Bọn em đã đo xem mép vách đá đã lùi vào bao xa.
.
Mỗi năm nó mất khoảng hai mét.
? .
Hai mét á? Nhanh hơn cô nghĩ đấy.
, .
Người dân ở đó còn nói bão ngày càng dữ dội hơn.
.
Một bà chủ quán cà phê kể với bọn em là bà ấy đã mất một nửa khu vườn.
. .
Bà ấy đã sống ở đó bốn mươi năm rồi. Nghe mà buồn lắm ạ.
.
Những câu chuyện như thế sẽ làm bài báo cáo của các em thuyết phục hơn nhiều.
.
Tổng cộng bọn em đã ghi âm sáu cuộc phỏng vấn.
, .
Trước khi nghe phần còn lại của đoạn hội thoại, bạn có một ít thời gian để xem các câu hỏi từ hai mươi sáu đến ba mươi.
.
Bây giờ hãy nghe và trả lời các câu hỏi từ hai mươi sáu đến ba mươi.
, ?
Vậy các em rút ra kết luận gì về việc bảo vệ bờ biển?
.
Em nghĩ chính quyền địa phương nên xây thêm đê chắn sóng.
, .
Hừm, tớ không chắc lắm về chuyện đó.
, .
Đê chắn sóng bảo vệ được một ngôi làng, nhưng xói mòn chỉ dời xa hơn dọc bờ biển thôi.
!
Nhưng đâu thể cứ để nhà cửa của người ta rơi xuống biển được!
. .
Cả hai em đều có lý. Đó chính là điều đang được tranh luận.
, ,
Trong bài báo cáo, các em hãy trình bày cả hai phương án một cách công bằng,
.
và đưa vào chi phí của từng phương án.
?
Bọn em có nên dùng mấy bức ảnh cũ trong kho lưu trữ của thị trấn không ạ?
! .
Chắc chắn rồi! So sánh chúng với đường bờ biển ngày nay sẽ rất có sức thuyết phục.
, ?
Giới hạn là ba nghìn chữ phải không cô?
. .
Đúng vậy. Và hạn nộp là ngày 20 tháng 5.
, , !
Vậy thì bắt đầu viết đi thôi, Ben!
! .
Ha! Công nhận.
.
Phần Ba đến đây là kết thúc.
Những cấu trúc xuất hiện nhiều nhất trong bài nghe, kèm đúng cụm từ bạn sẽ nghe:
| Cấu trúc | Trong bài nghe |
|---|---|
| Thì hiện tại hoàn thànhhave/has + quá khứ phân từ — việc đã xảy ra nhưng còn liên quan đến hiện tại |
|
| Thì quá khứ tiếp diễnwas/were + -ing — việc đang diễn ra tại một thời điểm trong quá khứ |
|
| Lời khuyên với “should”should + động từ — nói điều nên làm |
|
| So sánh hơn-er than / more … than — so sánh hai đối tượng |
|
Dictationly · Original content