IELTS Listening Part 2: trên đài phát thanh địa phương, người điều phối thư viện giới thiệu các việc tình nguyện, yêu cầu với người mới và quyền lợi họ nhận được.
Nghe và viết lại toàn bộ câu.
Tên riêng trong câu:Part Two
. .
Phần Hai. Bạn sẽ nghe một người dẫn chương trình phát thanh nói chuyện với một người phụ trách tình nguyện viên của thư viện.
, .
Trước tiên, bạn có một ít thời gian để xem các câu hỏi từ mười một đến mười lăm.
.
Bây giờ hãy nghe kỹ và trả lời các câu hỏi từ mười một đến mười lăm.
! .
Chào buổi chiều! Hôm nay cùng tôi là anh Sam Price đến từ Thư viện Millbrook.
!
Cảm ơn chị đã mời tôi!
, , .
Như nhiều thính giả đã biết, năm nay ngân sách của thư viện bị cắt giảm.
,
Chúng tôi mất ba nhân viên,
.
nên chúng tôi thực sự cần tình nguyện viên.
, !
Và thật lòng mà nói, đó là một cách tuyệt vời để làm quen bạn mới!
.
Công việc được yêu thích nhất của chúng tôi là Bạn Đọc Sách.
, .
Mỗi sáng thứ Bảy, các tình nguyện viên đọc sách cùng các bé từ năm đến tám tuổi.
, , !
Nhưng báo trước nhé, bọn trẻ sẽ đòi bạn giả giọng tất cả các con vật đấy!
.
Rồi còn có Thứ Ba Công Nghệ.
.
Đó là lúc chúng tôi giúp người cao tuổi dùng máy tính xách tay và điện thoại.
, . !
Tuần trước, một cụ bà chín mươi tuổi đã gửi email đầu tiên trong đời. Cụ tự hào lắm!
, .
Trước khi nghe phần còn lại của bài nói, bạn có một ít thời gian để xem các câu hỏi từ mười sáu đến hai mươi.
.
Bây giờ hãy nghe và trả lời các câu hỏi từ mười sáu đến hai mươi.
, ?
Còn anh Sam, có việc gì cho những người mê đạp xe không?
! .
Có chứ! Chúng tôi đạp xe giao sách cho những người không thể ra khỏi nhà.
, ?
Vậy tình nguyện viên mới cần những gì?
,
Bạn phải từ mười sáu tuổi trở lên,
.
và có thể dành cho chúng tôi hai tiếng mỗi tuần.
.
Ngoài ra còn có một buổi tập huấn ngắn vào tối thứ Tư.
?
Thế tình nguyện viên nhận lại được gì?
, !
Trước hết là cà phê miễn phí!
.
Chúng tôi cũng sẽ viết thư giới thiệu cho bạn.
.
Điều đó rất có ích khi đi xin việc.
. , !
Tuyệt vời. Cảm ơn anh Sam Price rất nhiều!
.
Phần Hai đến đây là kết thúc.
Những cấu trúc xuất hiện nhiều nhất trong bài nghe, kèm đúng cụm từ bạn sẽ nghe:
| Cấu trúc | Trong bài nghe |
|---|---|
| Mệnh đề quan hệwho / which + mệnh đề — thêm thông tin về người hoặc vật |
|
| Câu bị độngbe + quá khứ phân từ — nhấn vào việc xảy ra, không phải người làm |
|
| Thì hiện tại hoàn thànhhave/has + quá khứ phân từ — việc đã xảy ra nhưng còn liên quan đến hiện tại |
|
| Động từ + -ingenjoy, keep, stop… + -ing — những động từ theo sau là dạng -ing |
|
Dictationly · Original content