Một trưởng dự án và một lập trình viên đang phòng thủ cùng nhìn lại đợt ra mắt lại website bị trễ hạn và sập ngay ngày đầu.
Nghe và viết lại toàn bộ câu.
Tên riêng trong câu:Tom
, , .
Được rồi, cảm ơn em đã đến, Tom.
, ?
Đây là buổi rút kinh nghiệm không đổ lỗi, được chứ?
, ? .
Thật không ạ? Em chẳng thấy thế.
. .
Chị biết. Đợt ra mắt lại vừa rồi khiến ai cũng mệt mỏi.
, .
Chúng ta ở đây để tìm nguyên nhân gốc rễ, không phải tìm thủ phạm.
, .
Vậy, chúng ta bắt đầu từ tiến độ nhé.
. ?
Chúng ta ra mắt trễ ba tuần. Tại sao vậy?
, , ?
Thì, yêu cầu cứ thay đổi liên tục mà, đúng không chị?
!
Bên marketing thêm trang mới chỉ hai tuần trước ngày ra mắt!
. .
Đúng vậy. Đó chắc chắn là một bài học rút ra.
... .
Rồi thì... trang web sập ngay ngày đầu tiên.
... . .
Vâng... em biết. Chuyện đó một phần là lỗi bên em.
, .
Nói thật, bọn em đã cắt bớt giai đoạn kiểm thử để tiết kiệm thời gian.
?
Vậy là chúng ta hoàn toàn không làm kiểm thử tải à?
, . , .
Ừm, không ạ. Bọn em có lên kế hoạch, nhưng rồi bị ép mất.
. .
Được rồi. Cảm ơn em đã thẳng thắn như vậy.
, ... , .
Và, ừm... thật ra còn một chuyện nữa.
.
Việc bàn giao từ công ty agency cũ là một mớ hỗn độn.
!
Bọn em gần như không nhận được tài liệu nào từ họ!
? !
Thật sao? Chẳng ai nói với chị chuyện đó cả!
, ...
Em có nhắc trong một buổi họp đứng rồi, nhưng...
. .
Nhưng thông tin không đến được chỗ chị. Đó là đứt gãy trong giao tiếp.
, ?
Vậy, lần sau em sẽ làm gì khác đi?
, .
Thứ nhất, chốt cứng yêu cầu một tháng trước ngày ra mắt.
, .
Và tuyệt đối không bao giờ bỏ qua kiểm thử tải nữa.
, .
Ha, chị sẽ nhớ lời em đấy.
, !
À, và một danh sách kiểm tra bàn giao đầy đủ cũng sẽ giúp ích nữa!
. .
Tốt lắm. Hãy biến những điều này thành các đầu việc cần làm.
.
Mỗi đầu việc đều có người phụ trách và hạn chót.
.
Em sẵn lòng viết danh sách kiểm tra bàn giao.
! .
Tuyệt quá! Còn chị sẽ nói chuyện với bên marketing về việc chốt yêu cầu.
, .
Chị biết không, buổi này hữu ích hơn em nghĩ đấy.
. .
Mục đích là vậy mà. Ở đây chẳng ai bị phạt cả.
. .
Tốt quá. Vậy lần sau em sẽ mang bánh quy.
Những cấu trúc xuất hiện nhiều nhất trong bài nghe, kèm đúng cụm từ bạn sẽ nghe:
| Cấu trúc | Trong bài nghe |
|---|---|
| So sánh hơn-er than / more … than — so sánh hai đối tượng |
|
| Động từ + -ingenjoy, keep, stop… + -ing — những động từ theo sau là dạng -ing |
|
| Tương lai với “will”will + động từ — quyết định, lời hứa hoặc dự đoán |
|
Dictationly · Original content