Một hướng dẫn viên người Úc vui tính giới thiệu bến cảng, đời sống bãi biển ở Sydney và dạy bạn vài từ lóng địa phương.
Nghe và viết lại toàn bộ câu.
Tên riêng trong câu:Sydney
, ! .
Chào mọi người! Chào mừng đến với Sydney đầy nắng.
, .
Tôi là hướng dẫn viên của các bạn, và tôi đã sống ở đây cả đời.
.
Phía sau tôi là Nhà hát Opera nổi tiếng.
, ?
Những mái nhà trắng kia trông giống cánh buồm, đúng không?
, !
Tin hay không thì tùy, nó mất tới mười bốn năm mới hoàn thành!
.
Nhưng câu chuyện của chúng ta còn lâu đời hơn tòa nhà đó nhiều.
.
Người thổ dân đã sinh sống trên vùng đất này hơn sáu mươi nghìn năm.
.
Đó là một trong những nền văn hóa sống lâu đời nhất trên Trái Đất.
, , .
Vì vậy, khi đi bộ ở đây, chúng ta bước đi với sự tôn trọng.
, . !
Nào, giờ đến nơi tôi yêu thích nhất. Bãi biển!
, . .
Với chúng tôi, bãi biển không phải là kỳ nghỉ. Đó là cuộc sống hằng ngày.
, .
Nhiều người đi lướt sóng trước giờ làm, lúc 6 giờ sáng.
, . .
Tuy nhiên có một quy tắc. Luôn bơi giữa hai lá cờ đỏ và vàng.
.
Nhân viên cứu hộ đang canh chừng khu vực nước đó.
? .
Đói bụng rồi à? Vậy là các bạn đã đến đúng đất nước rồi.
, .
Cuối tuần, chúng tôi rất thích tiệc nướng ngoài công viên.
.
Hầu hết các công viên đều có lò nướng miễn phí ai cũng dùng được.
, .
Chỉ cần mang theo ít xúc xích, và dọn dẹp sạch sẽ khi xong.
, .
Giờ thì, mọi người lúc nào cũng hỏi tôi về động vật nguy hiểm.
, , . !
Vâng, chúng tôi có nhện, rắn và cá mập. Đừng lo!
, .
Tôi sống ở đây bốn mươi năm rồi mà vẫn còn sống nhăn đây.
, !
Thật lòng mà nói, con vật đáng sợ nhất là con mòng biển muốn giành khoai tây chiên của bạn!
, .
À, và các bạn sẽ nghe thấy vài từ ngộ nghĩnh ở đây.
. , .
Chúng tôi cái gì cũng nói cho ngắn lại. Bữa sáng là brekkie, còn buổi chiều là arvo.
, .
Và ai cũng là mate của bạn, kể cả người hoàn toàn xa lạ.
, .
Nếu ai đó nói no worries, nghĩa là mọi thứ đều ổn.
, , .
Chà, tour của chúng ta đến đây là kết thúc rồi, tiếc quá.
. !
Nếu có thể, hãy đi phà lúc hoàng hôn nhé. Đẹp lắm!
, !
Cảm ơn mọi người rất nhiều đã đến, chúc các bạn tận hưởng phần còn lại của chuyến đi!
Những cấu trúc xuất hiện nhiều nhất trong bài nghe, kèm đúng cụm từ bạn sẽ nghe:
| Cấu trúc | Trong bài nghe |
|---|---|
| Thì hiện tại hoàn thànhhave/has + quá khứ phân từ — việc đã xảy ra nhưng còn liên quan đến hiện tại |
|
| So sánh nhấtthe -est / the most … — mức cao nhất hoặc thấp nhất trong một nhóm |
|
| So sánh hơn-er than / more … than — so sánh hai đối tượng |
|
| Thì hiện tại tiếp diễnam/is/are + -ing — việc đang diễn ra lúc nói hoặc quanh thời điểm này |
|
Dictationly · Original content