Một du khách đã thống nhất giá taxi trọn gói từ sân bay, nhưng khi đến nơi, đồng hồ tính tiền lại báo một con số khác.
Nghe và viết lại toàn bộ câu.
! ?
Chào anh! Anh chở tôi đến khách sạn Harbor View được không?
! , .
Được chứ! Khu trung tâm hả, giá trọn gói 45 đô.
. , ?
Tốt quá. Giá đó đã gồm hết chưa, như phí cầu đường và các loại phí?
, . , .
Ừ, cũng gần như vậy. Lên xe đi, để tôi xách hành lý cho.
, .
Tuyệt, đúng bằng số tiền tôi đã dự tính.
... ?
Khoan... đồng hồ tính tiền đang chạy à?
?
Chẳng phải mình đã thống nhất giá trọn gói rồi sao?
, , .
Ồ, chị đừng lo, đồng hồ chỉ để tính phí cầu đường với phụ phí thôi.
, ?
Khoan đã, sao mình lại lên đường cao tốc?
. , .
Giờ này cầu đang kẹt cứng. Đi đường này nhanh hơn, chị cứ tin tôi.
! .
Đến nơi rồi! Tổng cộng là 72 đô.
? , .
72 đô á? Xin lỗi, đó không phải giá mình đã thống nhất.
, .
Anh đã nói 45 đô, và đó là giá trọn gói.
, .
À thì, giá trọn gói không bao gồm phí cầu đường hay phụ phí sân bay.
, .
Tôi hiểu, nhưng lúc đầu đâu có ai nói đến khoản phí phát sinh nào.
, . .
Thế này nhé, tôi sẵn lòng trả phí sân bay. Vậy là công bằng.
.
Nhưng đi đường vòng đâu phải do tôi chọn.
... , .
Hừm... ừ, chị nói cũng có lý.
. .
Vậy lấy 52 đô nhé. 45 cộng 7 đô phí sân bay.
. .
Vậy là hợp lý. Cảm ơn anh đã biết điều.
, ? .
Cho tôi xin hoá đơn được không? Để tôi thanh toán với công ty.
. .
Được chứ. Tôi ghi 52 đô rồi ký vào nhé.
. .
Mà xin lỗi chị vì sự nhầm lẫn. Đáng ra tôi phải nói rõ từ đầu.
. , !
Không sao đâu. Lần sau tôi sẽ hỏi về phụ phí trước!
, ! .
Ha, ý hay đấy! Chúc chị có những ngày vui ở thành phố.
Những cấu trúc xuất hiện nhiều nhất trong bài nghe, kèm đúng cụm từ bạn sẽ nghe:
| Cấu trúc | Trong bài nghe |
|---|---|
| Thì hiện tại hoàn thànhhave/has + quá khứ phân từ — việc đã xảy ra nhưng còn liên quan đến hiện tại |
|
| Câu bị độngbe + quá khứ phân từ — nhấn vào việc xảy ra, không phải người làm |
|
| Tương lai với “will”will + động từ — quyết định, lời hứa hoặc dự đoán |
|
Dictationly · Original content