Một thí sinh IELTS tranh luận liệu trí tuệ nhân tạo có thay thế việc làm, nghề sáng tạo và cách học truyền thống.
Nghe và viết lại toàn bộ câu.
, .
Được rồi, chúng ta đã nói về công nghệ trong công việc.
.
Bây giờ hãy cùng xem xét một số câu hỏi tổng quát hơn.
, . !
Vâng, tôi sẵn sàng rồi. Mời bạn hỏi!
?
Bạn có nghĩ trí tuệ nhân tạo sẽ thay thế nhiều công việc không?
, ...
Ừm, câu hỏi lớn đây...
.
Tôi cho rằng nó sẽ làm thay đổi công việc hơn là đơn giản thay thế chúng.
, .
Hiển nhiên, những công việc lặp đi lặp lại là dễ bị ảnh hưởng nhất.
, , .
Chẳng hạn, nhập dữ liệu hiện đã được tự động hoá phần lớn.
?
Còn các nghề sáng tạo thì sao?
, !
Ồ, chỗ đó mới thú vị đấy!
, .
Vài năm trước, ai cũng cho rằng các nghệ sĩ sẽ an toàn.
!
Giờ đây AI tạo ra những bức minh hoạ khá ổn chỉ trong vài giây!
, .
Dù vậy, tôi vẫn cho rằng nó thiếu ý định thực sự.
. ?
Đó là một sự phân biệt thú vị. Bạn có thể nói rõ hơn không?
... .
Ờ... một nghệ sĩ là con người thì đang cố nói lên điều gì đó.
.
Cỗ máy chỉ đang dự đoán điều gì trông có vẻ hợp lý.
, .
Mọi người có thể cảm nhận được sự khác biệt đó, ít nhất là hiện tại.
, ?
Có người sẽ gọi đó là khá lạc quan, đúng không?
, ! .
Ha, có lý đấy! Có lẽ đúng là vậy.
?
Ai nên hỗ trợ những người lao động mất việc vì tự động hoá?
, ,
Ừm, câu này khó,
.
nhưng tôi nghĩ gánh nặng chủ yếu thuộc về chính phủ.
.
Các chương trình đào tạo lại cần tham vọng hơn nhiều.
?
Các công ty chẳng phải cũng nên chịu một phần chi phí sao?
, ! , .
Ồ, chắc chắn rồi! Dù sao họ cũng là bên hưởng lợi.
, ?
Vậy giáo dục có thể cần thay đổi như thế nào?
, !
Hứ, các trường vẫn khen thưởng việc học thuộc lòng các dữ kiện!
.
Máy móc làm việc đó giỏi hơn chúng ta nhiều.
.
Thay vào đó, chúng ta nên nuôi dưỡng tư duy phản biện và khả năng thích ứng.
. .
Cảm ơn bạn. Đến đây là kết thúc bài thi nói.
, ? !
Ồ, đã hết rồi sao? Nhanh thật!
. .
Thường là vậy. Chúc bạn may mắn với kết quả.
. !
Cảm ơn nhiều. Tôi thực sự rất thích!
Những cấu trúc xuất hiện nhiều nhất trong bài nghe, kèm đúng cụm từ bạn sẽ nghe:
| Cấu trúc | Trong bài nghe |
|---|---|
| Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễnhave/has been + -ing — việc bắt đầu từ trước và vẫn đang tiếp tục |
|
| Lời khuyên với “should”should + động từ — nói điều nên làm |
|
| Khả năng với “might / may”might/may + động từ — điều có thể xảy ra nhưng không chắc |
|
| So sánh hơn-er than / more … than — so sánh hai đối tượng |
|
Dictationly · Original content