Nhà tuyển dụng tìm hiểu kinh nghiệm lãnh đạo của một ứng viên.
Nghe và viết lại toàn bộ câu.
?
Bạn có thể kể cho tôi nghe về một lần bạn phải quản lý một thành viên khó chiều trong nhóm không?
. , .
Vâng, được ạ. Ở vị trí trước đây của tôi, có một kỹ sư liên tục trễ hạn.
?
Bạn đã tiếp cận tình huống đó như thế nào mà không làm sa sút tinh thần?
.
Tôi sắp xếp một buổi trao đổi riêng để hiểu chuyện gì đang xảy ra.
.
Hóa ra anh ấy bị quá tải bởi những công việc mà không ai khác để ý tới.
?
Và bạn đã làm gì sau khi xác định được vấn đề cốt lõi?
.
Chúng tôi phân bổ lại khối lượng công việc của anh ấy và thống nhất những ưu tiên thực tế hơn.
. ?
Ấn tượng đấy. Bạn sẽ đo lường thành công ở vị trí này như thế nào?
.
Tôi sẽ xem xét cả những kết quả chúng tôi mang lại lẫn việc nhịp độ làm việc của chúng tôi có bền vững hay không.
Những cấu trúc xuất hiện nhiều nhất trong bài nghe, kèm đúng cụm từ bạn sẽ nghe:
| Cấu trúc | Trong bài nghe |
|---|---|
| Câu bị độngbe + quá khứ phân từ — nhấn vào việc xảy ra, không phải người làm |
|
| Thì quá khứ tiếp diễnwas/were + -ing — việc đang diễn ra tại một thời điểm trong quá khứ |
|
| Bắt buộc: must / have to / need tonói rằng một việc là cần thiết |
|
Dictationly · Original content