Một thí sinh IELTS tự tin tranh luận về trách nhiệm cá nhân và hệ thống với biến đổi khí hậu, và ai nên trả giá.
Nghe và viết lại toàn bộ câu.
.
Chúng ta hãy chuyển sang thảo luận về môi trường một cách rộng hơn.
?
Cá nhân phải chịu trách nhiệm ở mức độ nào đối với biến đổi khí hậu?
, . ?
Ồ, câu này nặng ký đấy. Tôi có thể bắt đầu bằng một lưu ý được không?
, .
Tất nhiên rồi, mời bạn.
.
Tôi nghĩ cuộc tranh luận giữa cá nhân và hệ thống có phần gây hiểu lầm.
.
Khái niệm dấu chân carbon cá nhân được một công ty dầu mỏ phổ biến rộng rãi.
? .
Thật sao? Tôi không biết điều đó.
, !
Đúng vậy, và nó đã đẩy trách nhiệm sang người tiêu dùng một cách quá tiện lợi!
?
Vậy bạn sẽ miễn trách hoàn toàn cho cá nhân sao?
, . .
Không, không hoàn toàn. Làm vậy là một cách thoái thác.
, .
Lựa chọn của chúng ta có ý nghĩa, nhưng chủ yếu là khi gộp lại với nhau.
, .
Khi đủ nhiều người thay đổi, thị trường và các chính trị gia sẽ làm theo.
?
Bạn có thể đưa ra một ví dụ về điều đó đã xảy ra không?
... .
Ừm... hãy lấy sự chuyển dịch sang chế độ ăn thực vật làm ví dụ.
, .
Mười năm trước, các lựa chọn thuần chay chỉ là một thứ lạ lẫm dành cho nhóm nhỏ.
!
Bây giờ siêu thị bày bán cả những dãy kệ dành riêng cho chúng!
.
Đó là một minh họa rất thuyết phục.
.
Một số người cho rằng các quốc gia giàu nên chịu phần lớn chi phí.
?
Bạn có đồng ý với điều đó không?
, , ,
Ừm, nhìn chung là có,
.
vì họ đã thải khí lâu hơn nhiều.
.
Bây giờ mà đi giảng giải cho các nước đang phát triển thì khá là đạo đức giả.
, ?
Nhìn chung, bạn có lạc quan về tương lai không?
? .
Thành thật mà nói à? Còn tùy sáng hôm đó tôi đã đọc gì.
.
Các tiêu đề báo có thể thực sự đáng báo động.
!
Nhưng năng lượng tái tạo đang rẻ đi nhanh đến kinh ngạc!
, .
Cảm ơn bạn, phần thi đến đây là kết thúc.
, ? !
Ồ, vậy là hết rồi à? Cảm ơn bạn rất nhiều!
. .
Không có gì. Chúc bạn một buổi chiều tốt lành.
Những cấu trúc xuất hiện nhiều nhất trong bài nghe, kèm đúng cụm từ bạn sẽ nghe:
| Cấu trúc | Trong bài nghe |
|---|---|
| Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễnhave/has been + -ing — việc bắt đầu từ trước và vẫn đang tiếp tục |
|
| Thì hiện tại hoàn thànhhave/has + quá khứ phân từ — việc đã xảy ra nhưng còn liên quan đến hiện tại |
|
| Câu bị độngbe + quá khứ phân từ — nhấn vào việc xảy ra, không phải người làm |
|
| Lời khuyên với “should”should + động từ — nói điều nên làm |
|
Dictationly · Original content