Trong IELTS Speaking Part 2, một thí sinh nhận thẻ đề và kể về người hàng xóm đã thay đổi cách cô nhìn môn toán.
Nghe và viết lại toàn bộ câu.
, , .
Bây giờ, ở phần hai, tôi sẽ đưa cho bạn một chủ đề.
,
Bạn sẽ có một phút để chuẩn bị,
.
rồi sau đó bạn nói trong khoảng một đến hai phút.
. .
Đây là chủ đề của bạn. Hãy miêu tả một người đã giúp đỡ bạn.
... ?
Vâng... tôi có thể ghi chú một chút không ạ?
. .
Tất nhiên rồi. Giấy và bút chì ở ngay đó.
? . .
Được chưa? Hết một phút rồi. Mời bạn bắt đầu.
, , .
Vâng, tôi muốn kể về người hàng xóm của tôi, ông Harris.
.
Ông là một kỹ sư đã nghỉ hưu sống ngay cạnh nhà tôi.
, .
Năm mười bảy tuổi, tôi trượt bài thi toán rất thảm.
, .
Tôi thấy hoàn toàn tuyệt vọng và suýt nữa đã bỏ cuộc.
, ,
Một buổi chiều, ông thấy tôi ngồi khóc trên bậc thềm trước nhà,
.
và ông đề nghị kèm toán cho tôi mỗi tuần hai buổi.
, , .
Haha, thật lòng mà nói, lúc đầu tôi chẳng hào hứng gì.
!
Nhưng các buổi học của ông chẳng giống ở trường chút nào!
!
Ông dùng chuyện nấu ăn và bóng đá để giải thích mọi công thức!
, .
Dần dần, tôi bắt đầu thật sự thích giải bài toán.
, !
Một năm sau, tôi đỗ kỳ thi với điểm cao nhất!
.
Điều tôi sẽ không bao giờ quên là ông kiên nhẫn đến nhường nào.
.
Chưa một lần nào ông khiến tôi thấy mình ngốc nghếch.
.
Đó là lý do bây giờ chính tôi đang học để trở thành giáo viên.
. ?
Cảm ơn bạn. Bạn còn giữ liên lạc với ông ấy không?
, ...
Tiếc là ông đã chuyển đến Scotland vài năm trước...
.
nhưng mỗi dịp Giáng sinh chúng tôi vẫn gửi thiệp cho nhau.
?
Bạn có nghĩ sau này mình sẽ dạy theo cách giống như vậy không?
. .
Chắc chắn rồi. Tôi muốn học trò của mình cũng cảm nhận được điều tôi từng cảm nhận.
. , ?
Cảm ơn bạn. Bạn có thể trả lại giấy và bút chì cho tôi không?
, ! .
Ồ, tất nhiên rồi! Của ông đây ạ.
Những cấu trúc xuất hiện nhiều nhất trong bài nghe, kèm đúng cụm từ bạn sẽ nghe:
| Cấu trúc | Trong bài nghe |
|---|---|
| Mệnh đề quan hệwho / which + mệnh đề — thêm thông tin về người hoặc vật |
|
| Lời khuyên với “should”should + động từ — nói điều nên làm |
|
| Động từ + -ingenjoy, keep, stop… + -ing — những động từ theo sau là dạng -ing |
|
| Tương lai với “will”will + động từ — quyết định, lời hứa hoặc dự đoán |
|
Dictationly · Original content