Một sinh viên hồi hộp luyện câu hỏi IELTS Part 3 về cuộc sống đô thị cùng thầy dạy kèm, thầy góp ý ngay trong buổi.
Nghe và viết lại toàn bộ câu.
Tên riêng trong câu:Part Three
, .
Được rồi, mình thử một câu hỏi Part 3 về các thành phố nhé.
, ? .
Ôi không, về thành phố ạ? Em đã sợ câu này từ lâu rồi.
, . ?
Đừng lo, cứ nghĩ thành tiếng thôi. Tại sao người ta chuyển đến các thành phố?
, , .
Ừm, chủ yếu là vì triển vọng việc làm tốt hơn, em đoán vậy.
.
Thành phố tập trung các cơ hội theo cách mà nông thôn không làm được.
, , !
Và dĩ nhiên còn có sự náo nhiệt sôi động của cuộc sống đô thị nữa!
. , ?
Tốt. Giờ thì, những mặt hạn chế của đô thị hoá nhanh là gì?
, . .
Chắc chắn là quá đông đúc. Nhà ở nhanh chóng trở nên không thể chi trả nổi.
, , !
Trời, ở quê em, tiền thuê nhà đã tăng gấp đôi trong năm năm!
.
Người trẻ đơn giản là không thể mua được căn nhà đầu tiên.
. ' ' .
Hay lắm. 'Get on the property ladder' là một cụm kết hợp từ rất hay.
, ? !
Ồ, thật ạ? Em đã không chắc là nó hợp!
. .
Rất hợp. Nhưng em đang nói hơi nhanh.
, !
Trời, em lúc nào căng thẳng cũng như vậy!
, .
Chậm lại, và để ý tưởng của em có chỗ thở.
, . .
Vâng, em hiểu rồi. Chậm hơn và rõ hơn ạ.
?
Chính phủ có nên khuyến khích người dân ở lại vùng nông thôn không?
... , .
Ừm... Em nghĩ là có, nhưng không phải bằng cách ép buộc.
.
Đầu tư vào mạng băng thông rộng ở nông thôn sẽ là một khởi đầu hợp lý.
.
Làm việc từ xa nghĩa là người ta không cần sống gần văn phòng nữa.
! !
Xuất sắc! Đó thật sự là một câu trả lời được phát triển rất tốt!
, ? ?
Khoan, thật ạ? Có tốt hơn trước không ạ?
. .
Tốt hơn nhiều. Em đã liên kết các ý với nhau bằng những ví dụ rõ ràng.
! .
Phù! Em cứ tưởng mình đã nói lan man.
. .
Không hề. Em nghe rất bình tĩnh và làm chủ được tình huống.
.
Tuần sau mình làm thêm một chủ đề nữa nhé.
! ?
Chốt! Có thể chọn cái gì đỡ căng thẳng hơn chuyện nhà ở không ạ?
, . , .
Ha, thầy sẽ chọn cái nhẹ nhàng. Có lẽ là biến đổi khí hậu.
, . !
Ồ, tuyệt thật. Còn vui vẻ hơn nữa chứ!
Những cấu trúc xuất hiện nhiều nhất trong bài nghe, kèm đúng cụm từ bạn sẽ nghe:
| Cấu trúc | Trong bài nghe |
|---|---|
| Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễnhave/has been + -ing — việc bắt đầu từ trước và vẫn đang tiếp tục |
|
| Thì hiện tại hoàn thànhhave/has + quá khứ phân từ — việc đã xảy ra nhưng còn liên quan đến hiện tại |
|
| Câu bị độngbe + quá khứ phân từ — nhấn vào việc xảy ra, không phải người làm |
|
| So sánh hơn-er than / more … than — so sánh hai đối tượng |
|
Dictationly · Original content