Tại sao chúng ta ngáp, và vì sao ngáp lại dễ lây đến thế? Cùng xem khoa học đã tìm ra điều gì.
Nghe và viết lại toàn bộ câu.
?
Bạn đã bao giờ ngáp giữa một cuộc họp quan trọng chưa?
, , ?
Ha, ngại chết đi được, nhỉ?
, .
Nhưng đừng lo, ai cũng vậy cả.
, !
Tin hay không thì tuỳ, em bé còn ngáp từ khi chưa chào đời!
?
Vậy tại sao chúng ta lại ngáp?
, .
Suốt nhiều năm, người ta tin rằng mình ngáp để lấy thêm ô-xy.
, ?
Nghe cũng hợp lý, đúng không?
.
Nhưng các nhà khoa học đã thật sự kiểm chứng ý này.
,
Họ cho mọi người hít thêm ô-xy,
? !
và đoán xem? Họ vẫn ngáp nhiều y như trước!
.
Vì vậy giới nghiên cứu có một giả thuyết mới hơn.
.
Cái ngáp có thể giúp làm mát não bạn.
.
Bạn há miệng thật to và hít một hơi thật sâu.
.
Luồng không khí mát đó và lượng máu lưu thông thêm có thể mang nhiệt đi.
.
Có lẽ vì thế mà chúng ta ngáp nhiều hơn khi não bị nóng lên.
, ? !
Hay ghê nhỉ? Mà còn "mát" theo đúng nghĩa đen!
, ?
Mà này, bạn có để ý là ngáp hay lây không?
, .
Một người ngáp là người xung quanh cũng hay ngáp theo.
.
Các nhà khoa học cho rằng điều này liên quan đến tình cảm giữa chúng ta với nhau.
!
Chúng ta dễ bị lây ngáp từ người nhà và bạn bè hơn là từ người lạ!
.
Thế nên một cái ngáp có thể là dấu hiệu nhỏ đáng yêu của sự gắn kết.
: .
Buồn cười nhất là: chỉ cần nghe nói về ngáp thôi cũng có thể khiến bạn ngáp.
, "" ...
Hừm, hôm nay mình đã nói chữ "ngáp" nhiều lần lắm rồi...
, ... ?
Vậy thì, thú thật đi... bạn vừa ngáp đúng không?
! !
Ha! Biết ngay mà!
Những cấu trúc xuất hiện nhiều nhất trong bài nghe, kèm đúng cụm từ bạn sẽ nghe:
| Cấu trúc | Trong bài nghe |
|---|---|
| Hiện tại hoàn thành với just / already / yet / everTrung cấphave just / already / never + V3, haven't … yet — việc vừa xong, đã xong, hay chưa từng xảy ra |
|
| Thì hiện tại hoàn thànhTrung cấphave/has + quá khứ phân từ — việc đã xảy ra nhưng còn liên quan đến hiện tại |
|
| Câu bị độngTrung cấpbe + quá khứ phân từ — nhấn vào việc xảy ra, không phải người làm |
|
| Khả năng với “might / may”Trung cấpmight/may + động từ — điều có thể xảy ra nhưng không chắc |
|
| So sánh bằng với “as … as”Cơ bảnas + tính từ + as — nói hai thứ ngang nhau |
|
| Câu hỏi đuôiTrung cấp…, isn't it? / …, don't you? — hỏi ngắn cuối câu để xác nhận |
|
| Tính từ đuôi -ed và -ingTrung cấpbored và boring, interested và interesting — cảm xúc của mình và thứ gây ra nó |
|
| For / since / agoCơ bảnfor + khoảng thời gian, since + mốc bắt đầu, thời gian + ago — bao lâu, từ khi nào, cách đây bao lâu |
|
| Tính từ + giới từTrung cấpgood at, interested in, afraid of, worried about — tính từ đi với giới từ cố định |
|
| Khả năng với “can / could”Cơ bảncan/could + động từ — việc ai đó làm được, hoặc từng làm được |
|
| Quá khứ đơn (động từ bất quy tắc)Cơ bảnwent, saw, took… — việc đã xong trong quá khứ, với động từ bất quy tắc |
|
| Câu mệnh lệnh: Let's / Don'tCơ bảnLet's + động từ, Don't + động từ — đề nghị hoặc bảo ai làm gì |
|
| Câu hỏi với do / does / didCơ bảndo/does/did + chủ ngữ + động từ — đặt câu hỏi ở thì đơn |
|
| Đại từ phản thânCơ bảnmyself, yourself, themselves, by myself, each other — chính chủ ngữ, tự mình, lẫn nhau |
|
| Động từ + giới từTrung cấpdepend on, listen to, wait for, deal with — động từ đi với giới từ cố định |
|
Dictationly · Original content