Một người đi làm kể về chặng đường buổi sáng trời mưa: xe buýt trễ, mất chỗ ngồi yêu thích và chuyến tàu bị huỷ.
Nghe và viết lại toàn bộ câu.
, .
Ngày nào đi làm, đồng hồ báo thức của tôi cũng reo lúc bảy giờ kém mười lăm.
, ... , !
Sáng nay tôi kéo rèm ra và... trời ơi, lại mưa nữa!
,
Tôi đã sống ở thành phố này ba năm rồi,
, .
mà thật lòng, tôi vẫn chưa bao giờ quen được với thời tiết ở đây.
, .
Dù vậy, tôi vẫn cầm ô và ra khỏi nhà lúc bảy giờ mười lăm.
, .
Đầu tiên, tôi đi bộ ra trạm xe buýt ở cuối phố.
, .
Xe số bốn mươi hai thường đến đúng giờ, thế là tuyệt rồi.
? !
Nhưng hôm nay ư? Nó trễ tận hai mươi phút!
, ... .
Ôi, tôi lạnh lắm... cứ đứng đó dưới mưa.
, , !
Rồi, đúng lúc tôi định bỏ cuộc thì nó tới!
, .
Lên xe buýt, tôi luôn cố giành chỗ ngồi yêu thích của mình.
, , !
Nó ở tầng trên, ngay hàng đầu, chỗ ngắm cảnh đẹp nhất thành phố!
. , .
Ôi. Tiếc là một cậu học sinh đã ngồi mất rồi.
, .
Haha, thế là tôi ngồi phía sau và cố không dỗi.
.
Xe buýt đưa tôi tới ga tàu trong mười lăm phút.
. , .
Ôi không. Đến ga, tôi mới biết chuyến tàu của mình bị huỷ.
?
Lỡ tôi trễ cuộc họp lúc chín giờ thì sao?
... ,
Chắc là... trông tôi căng thẳng lắm,
.
vì một bà cụ đứng cạnh mỉm cười và chào tôi.
, ?
Bà ấy bảo: Sao không đi chuyến tàu nhanh ở sân ga số sáu?
, , !
Trời, bà ấy nói đúng, mà hai phút nữa là tàu chạy!
, !
Hai bà cháu cùng chạy, và cả hai đều kịp!
, !
Thật đấy, tôi cảm ơn bà ấy phải đến năm lần!
, .
Từ ga tôi xuống, đi bộ mười phút là tới văn phòng.
? !
Và đoán xem? Trời đã tạnh mưa!
, .
Đường phố lấp lánh, và không khí thơm mùi trong lành.
, .
Tôi tới bàn làm việc lúc chín giờ kém năm, hơi ướt nhưng vui.
, ,
Ừ thì, có những hôm việc đi làm khiến tôi phát điên,
.
nhưng những ngày như hôm nay nhắc tôi rằng con người vẫn tử tế.
, !
Giờ thì, giá mà mai xe bốn mươi hai đến đúng giờ!
Những cấu trúc xuất hiện nhiều nhất trong bài nghe, kèm đúng cụm từ bạn sẽ nghe:
| Cấu trúc | Trong bài nghe |
|---|---|
| Thì hiện tại hoàn thànhhave/has + quá khứ phân từ — việc đã xảy ra nhưng còn liên quan đến hiện tại |
|
| Câu bị độngbe + quá khứ phân từ — nhấn vào việc xảy ra, không phải người làm |
|
| Mệnh đề quan hệwho / which + mệnh đề — thêm thông tin về người hoặc vật |
|
| Thì quá khứ tiếp diễnwas/were + -ing — việc đang diễn ra tại một thời điểm trong quá khứ |
|
Dictationly · Original content