Tối thứ Sáu, Ben làm bỏng ngô để xem chương trình yêu thích, nhưng lại không tìm thấy cái điều khiển.
Nghe và viết lại toàn bộ câu.
.
Tối thứ Sáu rồi.
.
Mai tôi không phải đi làm.
, !
Nên tối nay, tôi xem TV!
, .
Đầu tiên, tôi làm ít bỏng ngô.
, , ! .
Bụp, bụp, bụp! Tôi mê cái tiếng đó.
.
Tôi đổ nó vào một cái bát to.
.
Tôi ngồi xuống ghế sofa.
?
Cái điều khiển đâu rồi nhỉ?
.
Không có trên bàn.
.
Cũng không có dưới gầm sofa.
!
Bỗng TV tự bật lên!
!
Mochi đang ngồi lên cái điều khiển!
, . , .
Cảm ơn nhé, Mochi. Giờ thì tránh ra nào.
.
Tôi tìm chương trình yêu thích của mình.
.
Đó là một chương trình hài về một gia đình.
.
Tôi vặn to âm lượng.
!
Chương trình này buồn cười quá!
.
Tôi vừa cười vừa ăn bỏng ngô.
, .
Mochi cũng xem TV.
, !
Ơ, nó muốn ăn bỏng ngô của tôi!
. .
Khuya rồi. Tôi buồn ngủ quá.
, .
Mắt tôi díp lại, và tôi ngủ thiếp đi.
, !
Chúc TV ngủ ngon!
Những cấu trúc xuất hiện nhiều nhất trong bài nghe, kèm đúng cụm từ bạn sẽ nghe:
| Cấu trúc | Trong bài nghe |
|---|---|
| Cụm động từ (phrasal verbs)Trung cấpgive up, find out, end up, come up with — động từ + tiểu từ mang nghĩa riêng |
|
| Thì hiện tại tiếp diễnCơ bảnam/is/are + -ing — việc đang diễn ra lúc nói hoặc quanh thời điểm này |
|
Dictationly · Original content