Đoạn văn 10 câu trích từ sách nói tiếng Anh kinh điển do người bản xứ đọc. Luyện nghe nâng cao với từ vựng văn học.
Nghe và viết lại toàn bộ câu.
Tên riêng trong câu:RobyEmily
, , . .
Tuy vậy, giữa bà Roby và cô cháu gái đã có vài lời trao đổi về chuyện này, đủ để Emily chuẩn bị tinh thần cho những gì sắp đến.
" ," . , .
“Lopez đã đến gặp cha cháu,” bà Roby nói, bằng một giọng chẳng mấy khích lệ cho một dịp như thế.
; , , " !
Rồi bà ngừng lại một chút; nhưng cô cháu chẳng nói gì, nên bà tiếp: “Phải,--và cha cháu đang trách ta,--cứ như thể ta đã làm gì vậy!
, ?"
Nếu ông ấy không định để cháu tự chọn, sao ông ấy không canh chừng kỹ hơn?”
" , ; .
“Ừ thì;--nói cho công bằng, ta cũng nghĩ là cháu đã chọn rồi; và ta chẳng có gì để chê lựa chọn của cháu.
, . .
So với đám thanh niên bây giờ, ta thấy ông Lopez cũng tốt chẳng kém ai.
.
Ta chẳng hiểu sao cháu lại không lấy anh ta.
, .
Dĩ nhiên cháu sẽ có tiền, nhưng ta đoán anh ta cũng tự kiếm được khoản thu nhập lớn.
. , ."
Còn về ông Fletcher, cháu chẳng mảy may để tâm đến anh ta.”
" , ."
“Chắc chắn là không theo kiểu đó.”
Những cấu trúc xuất hiện nhiều nhất trong bài nghe, kèm đúng cụm từ bạn sẽ nghe:
| Cấu trúc | Trong bài nghe |
|---|---|
| Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễnhave/has been + -ing — việc bắt đầu từ trước và vẫn đang tiếp tục |
|
| Thì hiện tại hoàn thànhhave/has + quá khứ phân từ — việc đã xảy ra nhưng còn liên quan đến hiện tại |
|
| Thì quá khứ tiếp diễnwas/were + -ing — việc đang diễn ra tại một thời điểm trong quá khứ |
|
| Lời khuyên với “should”should + động từ — nói điều nên làm |
|
LibriTTS-R / LibriVox · CC BY 4.0
Audio and text from LibriTTS-R (Koizumi et al., 2023; speaker 4297, chapter 13006), CC BY 4.0, derived from public-domain LibriVox recordings. Clips trimmed, converted to MP3 and joined into one file.