Đoạn văn 8 câu trích từ sách nói tiếng Anh kinh điển do người bản xứ đọc. Luyện nghe nâng cao với từ vựng văn học.
Nghe và viết lại toàn bộ câu.
Tên riêng trong câu:Hale
, . , , .'
Con hầu như chẳng cần phải nói, nếu có món gì nho nhỏ có thể giúp ích cho bà Hale đang ốm, con chắc chắn mẹ sẽ biếu bà.’
' , .
‘Nếu mẹ tìm ra được thì mẹ sẽ làm.
, ' .'
Nhưng bản thân mẹ chưa bao giờ ốm, nên mẹ chẳng rành lắm những ý thích của người bệnh.’
'! , .
‘Thế thì! đây có Fanny, người hiếm khi nào không có bệnh vặt.
, , ?'
Có lẽ cô ấy sẽ gợi ý được điều gì đó--phải không, Fan?’
' ,' , ; ' .
‘Em đâu phải lúc nào cũng có bệnh,’ Fanny nói, giọng hờn dỗi; ‘và em sẽ không đi cùng mẹ đâu.
. .
Ông Thornton có vẻ bực mình.
, .
Mắt mẹ anh cúi xuống đồ khâu, bà đang mải miết khâu từng mũi.
Những cấu trúc xuất hiện nhiều nhất trong bài nghe, kèm đúng cụm từ bạn sẽ nghe:
| Cấu trúc | Trong bài nghe |
|---|---|
| Câu điều kiệnif + mệnh đề, will/would + động từ — điều kiện và kết quả |
|
| Thì hiện tại hoàn thànhhave/has + quá khứ phân từ — việc đã xảy ra nhưng còn liên quan đến hiện tại |
|
| Câu bị độngbe + quá khứ phân từ — nhấn vào việc xảy ra, không phải người làm |
|
| Thì quá khứ tiếp diễnwas/were + -ing — việc đang diễn ra tại một thời điểm trong quá khứ |
|
LibriTTS-R / LibriVox · CC BY 4.0
Audio and text from LibriTTS-R (Koizumi et al., 2023; speaker 250, chapter 142286), CC BY 4.0, derived from public-domain LibriVox recordings. Clips trimmed, converted to MP3 and joined into one file.