Đoạn văn 8 câu trích từ sách nói tiếng Anh kinh điển do người bản xứ đọc. Luyện nghe nâng cao với từ vựng văn học.
Nghe và viết lại toàn bộ câu.
Tên riêng trong câu:Kirkland
, "" .
Anh ta tên là Kirkland, và thuộc loại tù nhân được gọi là "có học".
, , , , .
Anh từng là thư ký ở một nhà ngân hàng, và bị đày đi vì tội biển thủ, dù có người còn hết sức nghi ngờ việc anh có tội.
, , , , .
Vậy thì, hẳn là thế, và có lẽ đã cứ thế mãi, nếu không xảy ra một tai nạn rủi ro.
.
Kirkland xuất thân từ một gia đình theo hội Giám Lý và mang một lòng mộ đạo hoàn toàn lạc lõng ở vùng đất ấy.
" , ?
"Thằng chết tiệt kia, đó là cái trò chết tiệt của mày à?
!" "".
Tao sẽ chữa cho mày khỏi cái tật ấy ngay!" và lập tức ra lệnh tống anh vào đội tù xiềng vì tội "bất tuân".
, , , .
Công việc nặng nhọc, bạn bè thì thô lỗ, nhưng mặc cho đôi tay phồng rộp và tấm lưng đau nhức, rốt cuộc anh vẫn chưa phải trải qua điều gì quá khủng khiếp.
" ?" , .
"Tôi không phải vào trong đó chứ?" cựu thư ký ngân hàng nói, kinh hãi lùi lại trước đám mặt mũi bẩn thỉu đang lừ lừ nhìn xuống anh.
Những cấu trúc xuất hiện nhiều nhất trong bài nghe, kèm đúng cụm từ bạn sẽ nghe:
| Cấu trúc | Trong bài nghe |
|---|---|
| Câu bị độngbe + quá khứ phân từ — nhấn vào việc xảy ra, không phải người làm |
|
| Khả năng với “might / may”might/may + động từ — điều có thể xảy ra nhưng không chắc |
|
| Tương lai với “will”will + động từ — quyết định, lời hứa hoặc dự đoán |
|
LibriTTS-R / LibriVox · CC BY 4.0
Audio and text from LibriTTS-R (Koizumi et al., 2023; speaker 3752, chapter 4943), CC BY 4.0, derived from public-domain LibriVox recordings. Clips trimmed, converted to MP3 and joined into one file.