Hai biên tập viên cân nhắc giữa độ chính xác và tốc độ trước khi đăng bài.
Nghe và viết lại toàn bộ câu.
, .
Nếu chúng ta giữ bài này đến ngày mai, gần như chắc chắn đối thủ sẽ đưa tin trước.
.
Tôi thà đứng thứ hai mà chính xác còn hơn đứng đầu rồi buộc phải đăng cải chính.
, .
Tuy vậy, nguồn tin của chúng ta trước nay lần nào cũng hoàn toàn đáng tin cậy.
, .
Độ tin cậy trong quá khứ thì đáng yên tâm, nhưng không thể thay thế cho sự xác nhận độc lập.
?
Vậy là bạn đề nghị chúng ta chờ cho đến khi có nguồn tin thứ hai lên tiếng sao?
. .
Chính xác. Những cáo buộc này nghiêm trọng đến mức rủi ro đối với uy tín là rất lớn.
, .
Được thôi, nhưng ít nhất hãy chuẩn bị sẵn bài để có thể đăng ngay khi thông tin được xác minh.
. .
Đồng ý. Cẩn trọng và sẵn sàng đâu có loại trừ lẫn nhau.
Những cấu trúc xuất hiện nhiều nhất trong bài nghe, kèm đúng cụm từ bạn sẽ nghe:
| Cấu trúc | Trong bài nghe |
|---|---|
| Thì hiện tại hoàn thànhhave/has + quá khứ phân từ — việc đã xảy ra nhưng còn liên quan đến hiện tại |
|
| Thì hiện tại tiếp diễnam/is/are + -ing — việc đang diễn ra lúc nói hoặc quanh thời điểm này |
|
| Tương lai với “will”will + động từ — quyết định, lời hứa hoặc dự đoán |
|
Dictationly · Original content