bài “US Drug-maker to Share Its COVID-19 Pill with Poor Countries” trong series Health & Lifestyle của VOA Learning English: 17 câu đọc chậm, rõ ràng.
Nghe và viết lại toàn bộ câu.
Tên riêng trong câu:United States
.
Công ty đang đề nghị các quan chức y tế ở Hoa Kỳ và trên khắp thế giới phê duyệt loại thuốc viên này để điều trị nhiễm virus corona.
.
Nhưng molnupiravir có thể là loại thuốc viên đầu tiên được phê duyệt để điều trị COVID-19.
.
Thuốc viên có thể uống tại nhà và dễ gửi đi khắp thế giới hơn.
.
Charles Gore là Giám đốc Điều hành của MPP.
“ ” .
Gore nói rằng thuốc viên này là một “công cụ quan trọng” giúp đối phó với cuộc khủng hoảng y tế hiện nay.
.
Ông nói ông hy vọng thỏa thuận này sẽ dẫn đến những thỏa thuận khác.
, , .
Tổ chức phi lợi nhuận Bác sĩ Không Biên giới, còn gọi là MSF, hoan nghênh thỏa thuận chia sẻ thuốc viên COVID-19 của Merck.
“ .”
Nhưng tổ chức này cho rằng giấy phép “chưa đi đủ xa.”
.
Bà nói giấy phép không bao gồm gần một nửa dân số thế giới ở những nước như Brazil và Trung Quốc.
“, .”
Hai nước này cũng có “năng lực vững mạnh, lâu năm để sản xuất và cung ứng thuốc kháng virus.”
“ .”
Hu lưu ý rằng giấy phép cũng sẽ hạn chế “việc sản xuất và cung ứng molnupiravir gốc rẻ hơn và sẵn có hơn.”
.
Trước đó Merck cho biết họ có thể sản xuất 10 triệu liệu trình thuốc viên này trong năm nay.
.
Liệu trình điều trị yêu cầu uống hai viên mỗi ngày trong năm ngày.
. $ .
Mỹ đã mua 1,7 triệu liệu trình với giá 700 đô la mỗi liệu trình.
, - .
Công ty cũng đang hợp tác với một số công ty Ấn Độ để cấp phép sản xuất các phiên bản thuốc gốc rẻ hơn của molnupiravir cho các nước thu nhập thấp và trung bình.
$ .
Trường Y tế Công cộng Chan ước tính một phiên bản thuốc gốc có thể có giá dưới 20 đô la cho mỗi liệu trình.
, & $ .
Tuần trước, Quỹ Bill & Melinda Gates thông báo sẽ chi tới 120 triệu đô la để giúp phát triển các phiên bản thuốc gốc của molnupiravir.
Những cấu trúc xuất hiện nhiều nhất trong bài nghe, kèm đúng cụm từ bạn sẽ nghe:
| Cấu trúc | Trong bài nghe |
|---|---|
| Thì hiện tại hoàn thànhhave/has + quá khứ phân từ — việc đã xảy ra nhưng còn liên quan đến hiện tại |
|
| Câu bị độngbe + quá khứ phân từ — nhấn vào việc xảy ra, không phải người làm |
|
| Thì hiện tại tiếp diễnam/is/are + -ing — việc đang diễn ra lúc nói hoặc quanh thời điểm này |
|
| Tương lai với “will”will + động từ — quyết định, lời hứa hoặc dự đoán |
|
VOA Learning English · Public domain
Text and audio by VOA Learning English (Health & Lifestyle), a work of the U.S. Government in the public domain. Hai Do wrote this report for VOA Learning English. Mario Ritter, Jr. was the editor. Audio trimmed and converted to MP3.