Sau giờ làm, Ben thấy tủ lạnh trống trơn nên đi siêu thị mua đồ cho bữa tối.
Nghe và viết lại toàn bộ câu.
, .
Sau giờ làm, tôi mở tủ lạnh ra xem.
, !
Ôi không, gần như trống trơn rồi!
.
Tôi phải đi siêu thị thôi.
, .
Đến siêu thị, tôi lấy một cái giỏ.
, .
Đầu tiên, tôi đến quầy rau củ quả.
.
Tôi chọn mấy quả cà chua và một củ hành tây.
!
Mấy quả táo này trông tươi quá!
, .
Tiếp theo, tôi cần sữa và trứng.
. .
Tôi kiểm tra trứng. Không quả nào bị vỡ.
! .
Tốt quá! Tôi cẩn thận đặt chúng vào giỏ.
.
Sau đó, tôi đi tìm mì spaghetti.
, . ?
Hừm, có hai loại. Loại nào rẻ hơn nhỉ?
, .
Loại này rẻ hơn, mà trông cũng ngon.
, .
Gần quầy thanh toán, tôi thấy có sô-cô-la.
... !
Tôi không cần... nhưng tôi muốn ăn!
, .
Thôi được, chỉ một thanh thôi.
.
Tôi xếp hàng ở quầy thanh toán.
.
Cô thu ngân quét mã đồ của tôi.
" , ."
“Của anh hết 23 đô-la ạ.”
.
Tôi trả bằng thẻ và nói cảm ơn.
.
Tôi bỏ hết mọi thứ vào túi riêng của mình.
.
Tôi đi bộ về nhà, tay xách bữa tối.
, !
Tối nay, tôi sẽ nấu mì spaghetti!
Những cấu trúc xuất hiện nhiều nhất trong bài nghe, kèm đúng cụm từ bạn sẽ nghe:
| Cấu trúc | Trong bài nghe |
|---|---|
| Câu bị độngTrung cấpbe + quá khứ phân từ — nhấn vào việc xảy ra, không phải người làm |
|
| Tương lai với “going to”Cơ bảnbe going to + động từ — dự định hoặc điều sắp xảy ra thấy rõ |
|
| Bắt buộc: must / have to / need toCơ bảnnói rằng một việc là cần thiết |
|
| There is / there areCơ bảnthere is/are + danh từ — nói rằng có cái gì đó, ở đâu đó |
|
Dictationly · Original content