Đoạn văn 10 câu trích từ sách nói tiếng Anh kinh điển do người bản xứ đọc. Luyện nghe nâng cao với từ vựng văn học.
Nghe và viết lại toàn bộ câu.
.
Những người khác thì bán chim bồ câu để dâng tế lễ.
, .
Chúa Giê-su sải bước dọc căn phòng, tay cầm roi, và lật đổ những chiếc bàn đặt tiền.
, .
Khi những người kia bật dậy khỏi ghế, Ngài đuổi họ ra khỏi Đền Thờ.
.
Rồi Ngài lùa cả chiên và bò ra theo sau họ.
" : .
“Có lời chép trong Kinh Thánh: Nhà của Đức Chúa Trời sẽ là nhà cầu nguyện.
!" .
Thế mà các ngươi đã biến nó thành hang trộm cướp!” Ngài quát lên.
, .
Điều này quá sức chịu đựng đối với các thầy tế lễ của đền thờ và tất cả những nhân vật quan trọng cai trị Giê-ru-sa-lem.
:
Ngày hôm sau, vài người trong giới cầm quyền đến gặp Chúa Giê-su và nói:
" ?
“Ông lấy quyền gì mà làm những việc này?
?"
Ai bảo ông được hành động như thế?”
Những cấu trúc xuất hiện nhiều nhất trong bài nghe, kèm đúng cụm từ bạn sẽ nghe:
| Cấu trúc | Trong bài nghe |
|---|---|
| Thì hiện tại hoàn thànhhave/has + quá khứ phân từ — việc đã xảy ra nhưng còn liên quan đến hiện tại |
|
| Câu bị độngbe + quá khứ phân từ — nhấn vào việc xảy ra, không phải người làm |
|
| Mệnh đề quan hệwho / which + mệnh đề — thêm thông tin về người hoặc vật |
|
| Thì quá khứ tiếp diễnwas/were + -ing — việc đang diễn ra tại một thời điểm trong quá khứ |
|
LibriTTS-R / LibriVox · CC BY 4.0
Audio and text from LibriTTS-R (Koizumi et al., 2023; speaker 1970, chapter 28415), CC BY 4.0, derived from public-domain LibriVox recordings. Clips trimmed, converted to MP3 and joined into one file.