Đoạn văn 10 câu trích từ sách nói tiếng Anh kinh điển do người bản xứ đọc. Luyện nghe nâng cao với từ vựng văn học.
Nghe và viết lại toàn bộ câu.
, .
Nó chẳng đáng giá bao nhiêu, nhưng tôi yêu nó.
, , .
Năm nào tôi cũng xoay xở để dành được chút ít, vậy mà còn thỉnh thoảng giúp ba cô em gái, và đỡ đần anh họ Mike tội nghiệp qua những mùa diễn ế ẩm.
, , .
Anh ấy tài hoa lắm, anh biết đấy, nhưng cứ uống rượu và để mất nhiều hợp đồng tốt hơn cả số mà người khác từng có.
, ."
Và tôi cũng đã đi đây đi đó một chút.”
.
Marie mở cửa và mỉm cười thông báo bữa tối đã dọn xong.
" ," , , " ."
“Phòng ăn của tôi,” Hilda giải thích khi dẫn đường, “là chỗ nhỏ xíu nhất mà anh từng thấy.”
, , .
Đó là một căn phòng nhỏ xíu, treo đầy tranh in Pháp quanh tường, phía trên có một cái kệ bày đầy đồ sứ.
.
Hilda thấy Alexander ngước nhìn lên đó.
" ," , " .
“Chúng chẳng hiếm hoi gì đâu,” cô nói, “nhưng có vài món là của mẹ tôi.
, , .
Có trời mới biết bà đã xoay xở thế nào để giữ chúng nguyên vẹn qua bao chuyến lang bạt của gia đình, hay chúng đã từng bị nhét trong những chiếc giỏ, bọc đồ và rương hòm sân khấu nào.
Những cấu trúc xuất hiện nhiều nhất trong bài nghe, kèm đúng cụm từ bạn sẽ nghe:
| Cấu trúc | Trong bài nghe |
|---|---|
| Thì hiện tại hoàn thànhhave/has + quá khứ phân từ — việc đã xảy ra nhưng còn liên quan đến hiện tại |
|
| Câu bị độngbe + quá khứ phân từ — nhấn vào việc xảy ra, không phải người làm |
|
| So sánh nhấtthe -est / the most … — mức cao nhất hoặc thấp nhất trong một nhóm |
|
| Tương lai với “will”will + động từ — quyết định, lời hứa hoặc dự đoán |
|
LibriTTS-R / LibriVox · CC BY 4.0
Audio and text from LibriTTS-R (Koizumi et al., 2023; speaker 4446, chapter 2273), CC BY 4.0, derived from public-domain LibriVox recordings. Clips trimmed, converted to MP3 and joined into one file.