Đoạn văn 10 câu trích từ sách nói tiếng Anh kinh điển do người bản xứ đọc. Luyện nghe nâng cao với từ vựng văn học.
Nghe và viết lại toàn bộ câu.
Tên riêng trong câu:KateMike
.
Em cứ tưởng có lẽ là chị Kate hay anh họ Mike tình cờ ghé qua.
, .
Em chẳng bao giờ ngờ đó lại là anh, Bartley.
?
Nhưng sao anh lại để em huyên thuyên mãi thế này?
; ."
Lại gần lò sưởi đi; anh lạnh cóng cả người rồi."
" , , ?
"Anh đến khi nào, Bartley, và chuyện là thế nào?
."
Anh chưa nói một lời nào cả."
."
Anh cập bến Liverpool sáng nay rồi đi chuyến tàu nối chuyến xuống đây."
.
Alexander nghiêng người về phía trước và hơ tay trước ngọn lửa.
.
Hilda nhìn anh đầy bối rối.
" , .
"Có điều gì đó đang làm anh phiền lòng, Bartley.
Những cấu trúc xuất hiện nhiều nhất trong bài nghe, kèm đúng cụm từ bạn sẽ nghe:
| Cấu trúc | Trong bài nghe |
|---|---|
| Thì hiện tại hoàn thànhhave/has + quá khứ phân từ — việc đã xảy ra nhưng còn liên quan đến hiện tại |
|
| Khả năng với “might / may”might/may + động từ — điều có thể xảy ra nhưng không chắc |
|
LibriTTS-R / LibriVox · CC BY 4.0
Audio and text from LibriTTS-R (Koizumi et al., 2023; speaker 1462, chapter 170142), CC BY 4.0, derived from public-domain LibriVox recordings. Clips trimmed, converted to MP3 and joined into one file.