Đoạn văn 10 câu trích từ sách nói tiếng Anh kinh điển do người bản xứ đọc. Luyện nghe nâng cao với từ vựng văn học.
Nghe và viết lại toàn bộ câu.
, , , :
Ông im lặng một lúc, và sau khi đã nén được xúc động, ông nói với viên thuyền trưởng trẻ:
", .
"John, cậu đã hứa với Mary điều mà tôi đã hứa với phu nhân Helena.
" ," , " ."
"Tôi tin rằng," John nói, "trước mặt Chúa, tôi có quyền thực hiện lời hứa đó."
", ; ."
"Đúng, John; nhưng chúng ta không có vũ khí."
, ."
Thưa Huân tước, ai trong chúng ta sống sót sau người kia sẽ thực hiện ước nguyện của phu nhân Helena và Mary Grant."
, .
Sau những lời ấy, một sự im lặng sâu thẳm bao trùm.
."
Tôi không phải là người chủ trương những biện pháp không thể cứu vãn."
" ," .
"Tôi không nói vì bản thân chúng ta," Glenarvan nói.
" , !
"Dù thế nào đi nữa, chúng ta có thể đối mặt với cái chết!
!' --"
Hãy tấn công lũ khốn này!' Nhưng với những cô gái đáng thương này..."
Những cấu trúc xuất hiện nhiều nhất trong bài nghe, kèm đúng cụm từ bạn sẽ nghe:
| Cấu trúc | Trong bài nghe |
|---|---|
| Câu bị độngbe + quá khứ phân từ — nhấn vào việc xảy ra, không phải người làm |
|
| Thì hiện tại hoàn thànhhave/has + quá khứ phân từ — việc đã xảy ra nhưng còn liên quan đến hiện tại |
|
| Tương lai với “will”will + động từ — quyết định, lời hứa hoặc dự đoán |
|
LibriTTS-R / LibriVox · CC BY 4.0
Audio and text from LibriTTS-R (Koizumi et al., 2023; speaker 2803, chapter 154328), CC BY 4.0, derived from public-domain LibriVox recordings. Clips trimmed, converted to MP3 and joined into one file.