Trong IELTS Speaking Part 2, một sinh viên nhận thẻ đề và kể về chuyến đi Kyoto mùa thu: đền chùa, đồ ăn và cảnh đông đúc.
Nghe và viết lại toàn bộ câu.
.
Bây giờ tôi sẽ đưa cho bạn chủ đề cho phần hai.
.
Hãy miêu tả một nơi bạn đã đến và thật sự yêu thích.
. .
Bạn có một phút để chuẩn bị. Giấy đây.
! , .
Cảm ơn ạ! Ồ, chủ đề này hay quá.
, . .
Được rồi, hết một phút. Bạn có thể bắt đầu.
, . , .
Ừm, vâng. Tôi muốn kể về Kyoto, ở Nhật Bản.
.
Tôi đã đến đó cùng bạn thân hai năm trước.
.
Chúng tôi ở đó năm ngày vào giữa tháng Mười Một.
, !
Và trời ơi, sắc thu ở đó đẹp tuyệt vời!
.
Con phố nào cũng có hàng cây đỏ rực và cam.
!
Chúng tôi còn đi thăm một ngôi chùa lúc sáu giờ sáng nữa!
.
Ở đó yên tĩnh đến mức chúng tôi nghe được cả tiếng chim.
, !
Haha, bạn tôi còn ngủ gật luôn trên ghế đá!
.
Đồ ăn là một lý do khác khiến tôi yêu nơi đó.
, !
Tôi đã thử đậu phụ tươi, mì và kem trà xanh!
, .
Ôi, lúc đầu tôi lo về chuyện ngôn ngữ lắm.
.
Nhưng mọi người rất kiên nhẫn và tử tế với chúng tôi.
.
Lúc phải rời đi tôi buồn lắm.
!
Tôi rất muốn quay lại vào mùa xuân để ngắm hoa anh đào!
. ?
Cảm ơn bạn. Bạn có giới thiệu Kyoto cho người khác không?
, . .
Có, chắc chắn rồi. Nhưng tôi sẽ tránh những ngày cuối tuần đông đúc.
? ?
Ồ? Sao vậy?
, .
Ôi, có mấy chỗ bị các đoàn du lịch làm cho đông nghẹt.
. , ?
Cảm ơn bạn. Cho tôi xin lại tờ giấy nhé?
, !
Vâng, của cô đây ạ!
Những cấu trúc xuất hiện nhiều nhất trong bài nghe, kèm đúng cụm từ bạn sẽ nghe:
| Cấu trúc | Trong bài nghe |
|---|---|
| Tương lai với “going to”be going to + động từ — dự định hoặc điều sắp xảy ra thấy rõ |
|
| Bắt buộc: must / have to / need tonói rằng một việc là cần thiết |
|
Dictationly · Original content