Một bà hàng xóm tò mò kể những nghi ngờ của mình về gia đình mới chuyển đến, ngay bên hàng rào vườn.
Nghe và viết lại toàn bộ câu.
Tên riêng trong câu:Tom
, ! ?
Chào buổi sáng, Tom! Cháu có rảnh một lát không?
, . . ?
Chào buổi sáng cô Margaret. Dạ, tất nhiên rồi ạ. Có chuyện gì vậy cô?
, , ...
Ừ thì, cô không phải người hay buôn chuyện đâu, nhưng mà...
, . ?
Ôi, lại bắt đầu rồi. Lần này là chuyện của ai vậy cô?
. ?
Mấy người mới chuyển đến ở số mười hai ấy. Cháu đã thấy họ chưa?
. .
Cũng chưa ạ. Họ mới chuyển đến tuần trước thôi.
! .
Chính xác! Mà còn có một chiếc xe tải đến lúc nửa đêm hôm thứ Ba nữa.
? ?
Nửa đêm ạ? Cô có chắc không?
. , , .
Chắc chắn chứ. Lúc đó cô, ờ, đang tưới cây.
, ? ?
Nửa đêm sao cô Margaret? Thật ạ?
. !
Mà họ chẳng bao giờ kéo rèm ra. Chưa một lần nào!
.
Có thể họ làm ca đêm rồi ban ngày thì ngủ ạ.
.
Vậy thì giải thích tiếng ồn lúc bốn giờ sáng đi.
, ?
Hừm, tiếng ồn kiểu gì vậy cô?
, .
Một cái máy ồn ào, quay vòng vòng suốt mấy tiếng đồng hồ.
, ! .
Còn mấy cái thùng nữa, Tom! Hàng chục thùng khổng lồ.
.
Chuyển nhà thì ai cũng có thùng mà cô.
, .
Nói riêng với cháu thôi, cô nghĩ có chuyện gì đó kỳ lạ đang diễn ra.
, . !
Ôi, cô đừng nghĩ vớ vẩn thế. Đây đâu phải phim trinh thám!
... .
Thật ra thì... có lẽ cháu nên nói với cô một chuyện.
. !
Nói đi. Cô biết ngay là cháu giấu cô chuyện gì mà!
. .
Cháu đã gặp họ hôm thứ Bảy. Họ sắp mở một tiệm bánh.
? ...
Tiệm bánh á? Vậy cái máy lúc bốn giờ...
. .
Đó là máy trộn bột ạ. Họ bắt đầu nướng bánh mì từ trước khi mặt trời mọc.
. , , ?
Ồ. Chà, thế thì hơi thất vọng nhỉ?
, . .
Thật ra họ còn tặng cháu một cái bánh chanh nữa. Ngon lắm cô ạ.
, ?
Họ tặng bánh cho cháu, còn cô thì chẳng được gì sao?
, .
Thì cô thử qua chào hỏi họ xem ạ.
. , .
Được rồi. Chiều nay cô sẽ ghé qua một chút, chỉ để thân thiện thôi.
. ?
Chỉ để thân thiện thôi. Không phải để nhìn vào trong nhà đâu nhỉ?
! .
Tom! Cô vẫn luôn nói là họ trông rất dễ mến mà.
Những cấu trúc xuất hiện nhiều nhất trong bài nghe, kèm đúng cụm từ bạn sẽ nghe:
| Cấu trúc | Trong bài nghe |
|---|---|
| Thì hiện tại hoàn thànhhave/has + quá khứ phân từ — việc đã xảy ra nhưng còn liên quan đến hiện tại |
|
| Thì quá khứ tiếp diễnwas/were + -ing — việc đang diễn ra tại một thời điểm trong quá khứ |
|
| Lời khuyên với “should”should + động từ — nói điều nên làm |
|
| Động từ + -ingenjoy, keep, stop… + -ing — những động từ theo sau là dạng -ing |
|
Dictationly · Original content