Một ứng viên marketing đối mặt với những câu hỏi hành vi khó về thất bại, xung đột và điểm yếu, vấp một lần rồi lấy lại phong độ bằng một câu hỏi thông minh.
Nghe và viết lại toàn bộ câu.
. ?
Cảm ơn em đã đến. Em tìm đường có dễ không?
, ! .
Dạ dễ ạ, cảm ơn anh! Khung cảnh nhìn từ sảnh đẹp quá.
. .
Vậy thì tốt. Hôm nay tôi sẽ tập trung vào những ví dụ thực tế.
, .
Vậy, em hãy kể về một lần em thất bại.
... . .
Hmm... câu này khó đây. Để em nghĩ một chút.
. , .
Vâng. Mùa xuân năm ngoái, em phụ trách một chiến dịch ra mắt sản phẩm.
.
Bọn em có sáu tuần và một khách hàng rất khó tính.
— .
Thật lòng mà nói, em đã hứa với họ quá nhiều.
... .
Hai ngày trước khi ra mắt... bọn em vẫn chưa sẵn sàng.
. ?
Nghe căng thẳng thật. Vậy em đã làm gì?
.
Em gọi cho khách hàng và nói thật với họ.
, , !
May mà một phiên bản nhỏ hơn đã ra mắt đúng hạn, và kết quả rất tốt!
?
Và em rút ra được bài học gì từ chuyện đó?
. .
Giờ em luôn chừa thêm thời gian dự phòng. Luôn luôn.
. , ?
Tốt. Giờ thì, em đã bao giờ xung đột với đồng nghiệp chưa?
. .
Có ạ. Em và một bạn thiết kế từng bất đồng về một chiến dịch.
, .
Anh ấy muốn hình ảnh thật nổi bật, còn em muốn thông điệp rõ ràng.
... , , .
Nên em... à, thật ra, em đã đi thẳng lên gặp quản lý.
— ?
Xin lỗi anh, em trả lời lại từ đầu được không ạ?
. , .
Tất nhiên rồi. Em cứ từ từ, không cần vội.
. .
Vâng. Đi gặp quản lý trước tiên là một sai lầm.
, .
Chuyện càng tệ hơn, nên em mời anh ấy đi uống cà phê.
, , !
Bọn em thử cả hai ý tưởng, và buồn cười là phương án của anh ấy lại thắng!
! .
Ha! Tôi rất quý sự thẳng thắn đó.
, . ?
Được rồi, câu kinh điển đây. Điểm yếu lớn nhất của em là gì?
... .
À... em thấy khó giao việc cho người khác.
,
Em từng nghĩ tự làm hết mọi thứ thì sẽ nhanh hơn,
... .
nhưng thật lòng... tuần nào đến thứ Sáu em cũng kiệt sức.
.
Nên giờ em giao bớt việc và kiểm tra tiến độ hằng tuần.
. , ?
Rất thực tế. Vậy em có câu hỏi nào cho tôi không?
, ! ?
Có ạ! Sau sáu tháng, thế nào thì được xem là thành công ạ?
, !
Ồ, chưa ai hỏi tôi câu đó cả!
, .
Chủ yếu là một đợt ra mắt mùa xuân suôn sẻ và khách hàng hài lòng.
!
Đó đúng là kiểu thử thách mà em thích!
Những cấu trúc xuất hiện nhiều nhất trong bài nghe, kèm đúng cụm từ bạn sẽ nghe:
| Cấu trúc | Trong bài nghe |
|---|---|
| “Used to”used to + động từ — thói quen hoặc tình trạng trong quá khứ nay không còn |
|
| Câu bị độngbe + quá khứ phân từ — nhấn vào việc xảy ra, không phải người làm |
|
| Tương lai với “will”will + động từ — quyết định, lời hứa hoặc dự đoán |
|
Dictationly · Original content