Một chị quản lý giao cho cậu thực tập sinh nhiệt tình nhiệm vụ thật đầu tiên là tóm tắt nghiên cứu thị trường, nhưng lần hỏi thăm tiến độ lại lộ ra một hiểu lầm lớn.
Nghe và viết lại toàn bộ câu.
, ? .
Này, em rảnh một chút không? Chị có việc giao cho em.
! .
Dạ có chứ! Em đang mong được làm một dự án thật đây.
. .
Tốt. Chị cần một bản tóm tắt nghiên cứu thị trường của mình.
.
Tập trung vào ba đối thủ lớn nhất và giá của họ nhé.
. , ?
Em hiểu rồi. Em có nên thêm cả phần marketing của họ không ạ?
, . .
Không, chỉ cần giá và tính năng chính thôi. Làm đơn giản thôi em.
. ?
Vâng. Chị muốn em trình bày theo dạng nào ạ?
, . .
Một trang, có một cái bảng đơn giản. Không cần cầu kỳ.
, .
À, chị cần nó trước trưa thứ Năm nhé.
! .
Không vấn đề gì ạ! Chị cứ tin ở em.
! ? ?
Chào em! Nghiên cứu đến đâu rồi? Có thắc mắc gì không?
! .
Suôn sẻ lắm ạ! Em đã viết đến trang mười hai rồi.
... ? ?
Khoan... trang mười hai? Em vừa nói mười hai à?
! .
Vâng! Em đã viết về tất cả đối thủ mà em tìm được.
, .
Hừm, chị nghĩ là mình đã hiểu lầm nhau một chút rồi.
. ?
Ôi không. Em làm sai hết rồi ạ?
. .
Không hề. Nghiên cứu của em thật ra rất hữu ích.
, .
Nhưng cho buổi thứ Sáu, chị chỉ cần ba đối thủ thôi.
. .
Em xin lỗi chị. Chắc em hăng quá nên làm lố rồi.
, .
Đừng lo, ai cũng từng như vậy mà.
.
Em chỉ cần chọn những ý quan trọng nhất của mỗi bên.
, ?
Ừm, tối nay em gửi chị bản nháp nhanh được không ạ?
, . .
Được chứ, ý hay đấy. Mình sẽ cùng xem lại.
. , !
Đây ạ. Đúng một trang, em hứa đấy!
, !
Wow, bản này rõ ràng và dễ đọc quá!
, .
Nói thật, đây đúng là thứ chị cần.
, ! .
Phù, nhẹ cả người! Em cảm ơn chị.
? .
Đoán xem? Giám đốc muốn có báo cáo đầy đủ vào tháng sau.
! ?
Thật ạ! Vậy mười hai trang của em không phí công à?
. . .
Chính xác. Giữ kỹ nhé. Sắp tới em sẽ cần đến đấy.
! , .
Cảm ơn chị! Lần sau em sẽ hỏi kỹ hơn trước đã.
. .
Thế mới đúng. Tuần này em làm tốt lắm.
Những cấu trúc xuất hiện nhiều nhất trong bài nghe, kèm đúng cụm từ bạn sẽ nghe:
| Cấu trúc | Trong bài nghe |
|---|---|
| Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễnhave/has been + -ing — việc bắt đầu từ trước và vẫn đang tiếp tục |
|
| Thì hiện tại hoàn thànhhave/has + quá khứ phân từ — việc đã xảy ra nhưng còn liên quan đến hiện tại |
|
| Câu bị độngbe + quá khứ phân từ — nhấn vào việc xảy ra, không phải người làm |
|
| Lời khuyên với “should”should + động từ — nói điều nên làm |
|
Dictationly · Original content