Đoạn văn 10 câu trích từ sách nói tiếng Anh kinh điển do người bản xứ đọc. Luyện nghe nâng cao với từ vựng văn học.
Nghe và viết lại toàn bộ câu.
, .
Laura có vẻ hơi ngờ vực, và ngài Thượng nghị sĩ nói tiếp.
" , , .
"Đừng hiểu lầm tôi, tôi không chối rằng dự luật này được thông qua là có lợi cho tất cả chúng ta, và nó sẽ được thông qua.
.
Tôi không giấu giếm gì cô cả.
, ; .
Nhưng tôi có một nguyên tắc trong đời hoạt động công của mình, mà tôi muốn cô ghi nhớ; nó luôn là kim chỉ nam của tôi.
.
Tôi không bao giờ thúc đẩy một lợi ích riêng nếu nó không được biện minh và nâng cao bởi một lợi ích chung lớn lao hơn.
, ,
Ngài Thượng nghị sĩ nói một cách đầy xúc động, rồi nói thêm,
" ?"
"Tôi hy vọng cô đã cho Hopperson thấy rằng động cơ của chúng ta trong sạch?"
", : ."
"Vâng, và có vẻ ông ấy đã nhìn dự luật dưới một góc độ mới: tôi nghĩ ông ấy sẽ bỏ phiếu thuận."
" ; .
"Tôi hy vọng thế; tên tuổi ông ấy sẽ tạo thêm uy tín và sức nặng cho nó.
, ."
Tôi biết cô chỉ cần cho ông ấy thấy rằng nó công bằng và trong sạch là sẽ giành được sự ủng hộ nhiệt thành của ông ấy."
Những cấu trúc xuất hiện nhiều nhất trong bài nghe, kèm đúng cụm từ bạn sẽ nghe:
| Cấu trúc | Trong bài nghe |
|---|---|
| Thì hiện tại hoàn thànhhave/has + quá khứ phân từ — việc đã xảy ra nhưng còn liên quan đến hiện tại |
|
| Câu bị độngbe + quá khứ phân từ — nhấn vào việc xảy ra, không phải người làm |
|
| Lời khuyên với “should”should + động từ — nói điều nên làm |
|
| So sánh nhấtthe -est / the most … — mức cao nhất hoặc thấp nhất trong một nhóm |
|
LibriTTS-R / LibriVox · CC BY 4.0
Audio and text from LibriTTS-R (Koizumi et al., 2023; speaker 3607, chapter 29116), CC BY 4.0, derived from public-domain LibriVox recordings. Clips trimmed, converted to MP3 and joined into one file.