Đoạn văn 10 câu trích từ sách nói tiếng Anh kinh điển do người bản xứ đọc. Luyện nghe nâng cao với từ vựng văn học.
Nghe và viết lại toàn bộ câu.
Tên riêng trong câu:BurgessMaurice Frere
!" , , .
Còn phải nói!” Burgess đáp, kèm một tràng cười bắt chước kiểu cười của chính Maurice Frere.
" .
“Tôi từng đóng quân cùng anh ta ở đảo Sarah.
, ."
Anh ta vừa mới cưới vợ, ông biết đấy.”
" !
“Thật thế à!
, ."
Tôi cũng có nghe phong thanh chuyện đó.”
" , .
“Cô Vickers, một thiếu nữ duyên dáng.
, , ."
Họ sẽ đi Sydney, nơi đại úy Frere có ít quyền lợi, và Frere tính ghé qua Port Arthur trên đường xuống.”
" ," , , " . ."
“Đại úy Frere rất quan tâm đến mọi điều liên quan đến kỷ luật tù nhân,” Meekin nói tiếp, chẳng để ý đến lời ngắt ngang, “và mong bà Frere được thấy nơi này.”
" .
“Đại úy Frere nghĩ vậy đấy.
, .
Một câu chuyện lãng mạn, đại úy Burgess ạ.
Những cấu trúc xuất hiện nhiều nhất trong bài nghe, kèm đúng cụm từ bạn sẽ nghe:
| Cấu trúc | Trong bài nghe |
|---|---|
| Câu bị độngbe + quá khứ phân từ — nhấn vào việc xảy ra, không phải người làm |
|
| Lời khuyên với “should”should + động từ — nói điều nên làm |
|
LibriTTS-R / LibriVox · CC BY 4.0
Audio and text from LibriTTS-R (Koizumi et al., 2023; speaker 3752, chapter 4944), CC BY 4.0, derived from public-domain LibriVox recordings. Clips trimmed, converted to MP3 and joined into one file.