Một người lần đầu nuôi chó đến trại cứu hộ tìm một chú chó nhỏ, ít sủa, nhưng anh lại để ý đến một chú chó khác.
Nghe và viết lại toàn bộ câu.
! .
Chào anh! Chào mừng anh đến trại cứu hộ.
! .
Chào em! Anh đang tính nhận nuôi một chú chó.
! ?
Tuyệt quá! Trước giờ anh đã nuôi chó bao giờ chưa?
, , . .
Ừm, chưa, chưa bao giờ. Đây là lần đầu của anh.
. ?
Không sao đâu. Anh ở nhà riêng hay căn hộ?
, , .
Một căn hộ nhỏ, nên anh muốn một chú chó nhỏ, ít ồn.
.
Vậy thì anh nên gặp anh chàng nhỏ xíu này.
, !
Ôi, dễ thương quá!
! , ?
Ối! Nó sủa nhiều thật, nhỉ?
. , .
Đúng là vậy. Thật ra là sủa cả ngày.
. .
Ôi không. Hàng xóm của anh chắc ghét lắm.
?
Còn chú chó trong góc kia thì sao?
, . .
À, đó là Bruno. Nó tám tuổi rồi.
. !
Nó điềm tĩnh quá. Nãy giờ chẳng nhúc nhích gì cả!
. .
Nó hiền lắm. Nhưng nó ở đây cả năm rồi.
... ? .
Ôi... cả một năm sao? Buồn thật.
, .
Hầu hết mọi người đều muốn chó con, chứ không phải chó già to xác.
?
Nó cần vận động bao nhiêu?
. !
Chỉ cần đi dạo ngắn hai lần một ngày. Nó mê ngủ lắm!
! .
Ha! Nghe giống anh ghê.
?
Nhưng nó có to quá so với căn hộ không?
. .
Không hẳn đâu. Ở trong nhà nó rất yên lặng.
, .
Nếu anh muốn, anh có thể đưa nó về nhà thử cuối tuần này.
... !
Được... làm thôi!
? , !
Thật ạ? Ôi, em mừng cho nó quá!
?
Anh có cần mang theo gì không?
. .
Chỉ cần một cái ổ và ít thức ăn. Bên em sẽ đưa anh dây dắt.
, . .
Đi nào, Bruno. Mình về nhà thôi.
! !
Nhìn kìa! Nó đang vẫy đuôi đấy!
Những cấu trúc xuất hiện nhiều nhất trong bài nghe, kèm đúng cụm từ bạn sẽ nghe:
| Cấu trúc | Trong bài nghe |
|---|---|
| Thì hiện tại hoàn thànhhave/has + quá khứ phân từ — việc đã xảy ra nhưng còn liên quan đến hiện tại |
|
| Lời khuyên với “should”should + động từ — nói điều nên làm |
|
| Động từ + -ingenjoy, keep, stop… + -ing — những động từ theo sau là dạng -ing |
|
| Thì hiện tại tiếp diễnam/is/are + -ing — việc đang diễn ra lúc nói hoặc quanh thời điểm này |
|
Dictationly · Original content