Đoạn văn 10 câu trích từ sách nói tiếng Anh kinh điển do người bản xứ đọc. Luyện nghe nâng cao với từ vựng văn học.
Nghe và viết lại toàn bộ câu.
Tên riêng trong câu:BennydeckRandalSydney
, .
Đã một thời gian không nhận được tin tức gì từ Thuyền trưởng Bennydeck, Randal nghĩ rằng vì lợi ích của Sydney, nên hỏi thăm tại câu lạc bộ của ông.
.
Ở đó không ai biết gì về hành tung của Thuyền trưởng.
, .
Hy vọng có được thông tin mình cần, Randal viết thư đến khách sạn ở Sandyseal.
.
Thư trả lời của ông chủ quán khiến anh hơi ngạc nhiên.
, .
Mấy hôm trước, chiếc du thuyền lại xuất hiện trong vịnh.
, ; .
Thuyền trưởng Bennydeck đã lên bờ, xem chừng sức khỏe khá tốt; và đã đi chuyến tàu sớm về London.
.
Thuyền phó thông báo rằng ông được lệnh đưa con tàu về cảng nhà, không giải thích gì thêm ngoài việc chuyến du hành đã kết thúc.
( ) .
Sự thay đổi này trong kế hoạch của Thuyền trưởng (kết thúc chuyến đi sớm hơn một tháng so với dự định) khiến Randal bối rối.
, .
Anh ghé đến tư gia của bạn mình, chỉ để nghe đám người hầu nói rằng họ chẳng hề thấy chủ nhân đâu.
: " , ( ) .
Lá thư của nàng kết thúc bằng những lời này: “Anh sẽ chỉ gặp một người ngoài chúng tôi, bạn của anh, và (từ lần cuối chúng ta gặp nhau) cũng là bạn của chúng tôi.
Những cấu trúc xuất hiện nhiều nhất trong bài nghe, kèm đúng cụm từ bạn sẽ nghe:
| Cấu trúc | Trong bài nghe |
|---|---|
| Câu bị độngbe + quá khứ phân từ — nhấn vào việc xảy ra, không phải người làm |
|
| So sánh hơn-er than / more … than — so sánh hai đối tượng |
|
| Tương lai với “will”will + động từ — quyết định, lời hứa hoặc dự đoán |
|
LibriTTS-R / LibriVox · CC BY 4.0
Audio and text from LibriTTS-R (Koizumi et al., 2023; speaker 8297, chapter 275154), CC BY 4.0, derived from public-domain LibriVox recordings. Clips trimmed, converted to MP3 and joined into one file.